fbpx

Cách tìm điểm vào lệnh chuẩn xác với Fibonacci

Tác giả: Tin Nguyen | Th9 10, 2019

Phân tích Fibonacci là một yếu tố kinh điển trong số các kỹ thuật viên biểu đồ và được sử dụng bởi các nhà giao dịch ở mọi cấp độ từ khắp nơi trên thế giới; từ các nhà giao dịch độc lập thành công thông qua các nhà giao dịch hệ thống tự động. Hình thức phân tích này thường được các ngân hàng đầu tư sử dụng trong các ghi chú nghiên cứu kỹ thuật của họ và là một trong những hình thức phân tích đơn giản và hiệu quả nhất mà các nhà giao dịch có thể nắm vững.

Fibonacci là gì?

Giới thiệu qua sơ bộ về Fibonacci, công cụ tính toán này được Leonardo Fibonacci là một nhà toán học nổi tiếng của Ý, sống vào khoảng thế kỷ 12 sau công nguyên, khám phá ra.

Chuỗi Fibonacci đúng chính xác cho mọi sự vật trong vũ trụ.

Ông đã khám phá ra một chuỗi số đơn giản nhưng lại tạo ra tỷ lệ vàng của hầu hết mọi thứ trong vũ trụ. Dãy số này đơn giản chỉ bắt đầu bằng các con số: 0,1,1,2,3,5,8,13,21,34,55,89,144… Quy tắc của dãy số này là bắt đầu bằng hai số là 0 và 1, rồi số liền kề sau sẽ được tạo ra bằng tổng 2 số liền kề trước. Ví dụ như 1 = 0 + 1, 2 = 1 + 1, 3 = 2 + 1, 5 = 3 + 2, 8 = 5 + 3… Hay 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377, số kế tiếp là 610….

Từ các con số trên, có thể thấy một số tỷ lệ được xuất hiện khi chia các con số trong dãy như:

Về lý thuyết, có 2 loại Fibonacci chính là Fibonacci Retracement (Fibonacci thoái lui) và Fibonacci Extension (Fibonacci mở rộng).

Nếu bạn để ý kỹ, trong dãy số Fibonacci, nếu bạn lấy tỉ lệ của bất kì con số nào với con số kế tiếp ngay sau nó, kết quả đều sẽ là 0.618. Ví dụ : 34/55 = 0.618, 55/89 = 0.618… Nếu bạn lấy tỉ lệ luân phiên giữa các số , như lấy 1 số bất kỳ chia cho số kế tiếp của số kế tiếp sau nó, kết quả sẽ là 0.382. Ví dụ, 34/89 = 0.382 hay 55/144 = 0.382….

Và quan trọng hơn nữa là: 1 – 0.618 = 0.382. Những tỉ lệ này được gọi là tỉ lệ vàng của dãy số Fibonacci. Fibonacci chỉ thế thôi.

Các mức Fibonacci

Về lý thuyết, Fibonacci có 2 mức, là mức thoái lui và mức mở rộng: Với các mức Fibonacci thoái lui sẽ là: 0.236, 0.382, 0.500, 0.618, 0.764. Còn các mức Fibonacci mở rộng sẽ là: 0, 0.382, 0.618, 1.000, 1.382, 1.618.

Các mức Fibonacci được ứng dụng rộng rãi.

Chuỗi Fibonacci này hiện nay đã được tính toán và tích hợp vào các công cụ, chúng ta chỉ việc lấy ra xài mà thôi, tương tự trong phần mềm MT4 được tích hợp sẵn trong trade forex.

Việc phân tích Fibonacci về cơ bản dựa trên việc sử dụng các tỷ lệ làm nền tảng cho chuỗi số Fibonacci nổi tiếng để xác định các mức giá chính trên thị trường. Các hình thức phân tích được sử dụng rộng rãi nhất là các mức mở rộng Fibonacci và các mức thoái lui của Fibonacci.

Giao dịch với Fibonacci

Trong thực tế, thông thường chúng ta sẽ chỉ dùng một hoặc hai loại trong 4 loại Fibo kể trên, là Fibo thoái lui và Fibo mở rộng.

Và cho dù bạn có là nhà đầu tư chuyên nghiệp hay mới vào nghề, thì các bạn cũng phải sử dụng các mức Fibonacci Retracements và Fibonacci Extension, và để sử dụng hiệu quả thì nên xem nó như các mức kháng cự và hỗ trợ hiệu quả.

Một số người sử dụng các mức này để vào lệnh vào lệnh mua bán trên thị trường. Trong khi đó, các mức Fibonacci mở rộng thường được sử dụng trong việc xác định mức lấy lợi nhuận trong trading. Các công cụ này thường được tích hợp sẵn trong phần mềm MT4 hoặc các phần mềm khác, thường có sẵn công cụ vẽ Fibonacci.

Fibonacci thoái lui

Fibonacci thoái lui hay còn gọi là Fibonacci Retracements, lọai này được sử dụng phổ biến nhất. Nó được xác định trước tiên bằng cách vẽ đường thẳng nối kết giữa hai điểm giá cao nhất và thấp nhất của đồ thị giá trong giai đoạn phân tích.

Một loạt 9 đường nằm ngang sau đó được vẽ lên tại các mức Fibonacci 0.0%, 23.6%, 38.2%, 50%, 61.8%, 100%, 161.8%, 261.8%, và 423.6% tương ứng với chiều cao tính từ điểm giá cao nhất đến thấp nhất.

Ứng dụng giao dịch với Fibonacci thoái lui.

Nhắc lại là, các mức Fibonacci thoái lui là 23,6%, 38,2%, 50%, 61,8%, 78,6% và 100%. Và cứ sau mỗi giai đoạn biến động giá chính, có thể lên hoặc xuống, giá thường có xu hướng đảo ngược xu hướng, toàn bộ hoặc một phần.

Khi giá đảo chiều, các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự mới thường nằm trên hoặc gần đường fibo này. Cùng xem ví dụ với đồ thị dưới với ngưỡng hỗ trợ và kháng cự xuất hiện tại đường Fibonacci 23.6% và 38.2%).

Ngoài ra, để xác định các mức hỗ trợ và kháng cự, người ta còn có thể dùng mức thoái lui Fibonacci để xác định. Công cụ này là tiêu chuẩn trên nền tảng MT4 và giúp các nhà giao dịch đo lường mức tăng giá và xác định các mức chính trong vòng giá đó có thể đóng vai trò là bước ngoặt nếu được kiểm tra lại kỹ càng, bạn cần kết hợp với nhiều công cụ khác.

Cuối cùng, một số trader có thể sử dụng Fibonacci thoái lui này để tìm điểm vào thị trường để giao dịch.

Fibonacci mở rộng

Tương tự như Fibonacci thoái lui, Fibonacci mở rộng cũng được ứng dụng tương tự, trong đó quan trọng nhất là để tìm điểm vào của nó.

Nhưng có phần khác là ở Fibonacci mở rộng, có sự đo lường sự dao động giá nhưng thay vì tìm kiếm các mức trong quá trình di chuyển có thể đóng vai trò là bước ngoặt nếu được kiểm tra lại, việc xem xét các mức dự kiến ​​chưa được kiểm tra nhưng có thể đóng vai trò là bước ngoặt nếu có.

Ứng dụng giao dịch của Fibonacci mở rộng.

Và các mức Fibonacci mở rộng chính là 127%, 161,8% 200%.

Nên việc tìm điểm vào giao dịch cũng dựa vào các mức giá này của chuỗi Fibonacci mở rộng.


Bạn vừa đọc bài viết: “Cách tìm điểm vào lệnh chuẩn xác với Fibonacci”

Tác giả: Tin Nguyen

Đừng quên ThíchChia sẻ bài viết này bạn nhé!

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *